PDA

View Full Version : Photoshop những điều căn bản nên bik



Vạn Kiếm Sầu
21-05-2010, 08:20 PM
Đầu tiên, xin giới thiệu màn hình làm việc của PTS:


màn hình làm việc có từng ấy thứ thôi. giờ tôi xin nói qua về thanh công cụ (Toolbox) Là thanh chứa các công cụ trong PTS, xuất hiện ngay bên trái màn hình đấy ạ . Một số công cụ trong hộ này có các tuỳ chọn xuất hiện trên thanh Options (vui lòng nhìn hình trên ), chúng là những công cụ giúp bạn tạo vùng chọn, gõ chữ, tô vẽ, lấy mẫu, hiệu chỉnh hay di chuyển hoặc xem hình ảnh. Số còn lại cho phép thay đổi mặt (Foreground) hoặc màu nền (Background) và chuyển đổi qua lại giữa các chương trình PTS và ImageReady (Chương trình hỗ trợ thiết kế hình động cho PTS) http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Toolbox.gif

1 - Bộ công cụ Marquee: http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Rectangular%20marquee.gif

Rectangular marquee (Chọn vùng hình ảnh theo hình chữ nhật hay hình vuông)
Thao tác thực hiện: Chọn công cụ Marquee, click chuột để xác định điểm trên hình ảnh và rê chuột, kết thúc bằng cách nhả chuột,khi đó bạn sẽ tạo được một vùng chọn là hình ellip hoặc hình chữ nhật

http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/marquee.gif http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/marquee%20tron.gif

2 - Bộ công cụ Lasso: http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Lasso.gif

a - Lasso Tool: Công cụ tạo vùng chọn tự do

Thao tác thực hiện: Chọn công cụ Lasso, click giữ và kéo rê chuột sao cho đoờng viền chạy theo chu vi của đối tượng mình muốn chọn,đến khi chạy hết vùng muốn chọn ta chỉ cần nhả chuột là ok luôn đấy ạ

b - Polygon Lasso: Công cụ tạo vùng chọn tự do

Thao tác thực hiện: Click tường điểm để tạo khung viền cho đối tượng muốn chọn, click lại điểm đầu tiên hoặc 2click để kết thúc(cái này có thể xoá từng điểm chọn sai bằng phím Backspace hoặc Undo từng bước đấy ạ )

c - Magnetic Lasso

Thao tác thực hiện như sau: Click xác định điểm đầu tiên, nhả chuột, di chuyển chuột dọc theo đường viền đối tượng muốn tạo vùng chọn.Click lại điểm đầu triên hoặc nháy kém để kết thúc.Trong quá trình di chuyển chuột quanh chu vi đối tượng ta có thể click để cưỡng chế vùng chọn đi đúng hướng(nếu chế độ tự động không chính xác).Xoá từng điểm chọn sai bằng phím Backspace hoặc undo nhá

d - Magic wand: http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Magic%20wand.gif

Là công cụ chọn vùngtheo màu tương đồng
Thao tác thực hiện: Chọn công cụ Magic wand, click chuột vào màu trên hình ảnh, một vùng màu tương ứng sẽ được chọn(độ rộng của nó tuỳ thuộc vào giá trị Tolerance trên thanh Options), nếu muốn cộng thêm vùng màu thì kết hợp phím Shift(cộng thêm vùng chọn) và nếu muốn giảm bớt thì kết hợp click chuột với phím Alt(trừ bớt vùng chọn)

e - Crop: http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Crop.gif

Là công cụ cắt xén hình ảnh,công cụ này có khả năng đặc biệt hơn khi tạo cung làm viền chọn ta sẽ thấy trên khung viền có 8 nốt vuông, từ đó ta có thể phóng to,thu nhỏ hoặc xoay vùng chọn,kết thúc bằng phím Enter nhé

http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/huong%20dan%20crop.gif

3 - Các công cụ chỉnh sửa ảnh

a - Clone Stamp: Dùng để chỉnh sửa, sao chép các điểm ảnh http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Clone%20Stamp.gif

Thao tác thực hiện: Bạn chọn vùng màu muốn copy bằng cách ấn Alt + Click chuột đưa đến chỗ cần dán màu đó vào và click chuột vào đó.

http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Huong%20dan%20Clone.gif

Trên đây là hai bức ảnh,trước và sau khi tôi đã dùng công cụ Clone Stamp (Phím tắt S). Mọi người tham khảo nhé
Note: Nếu muốn lấy mẫu (màu) từ ảnh khác áp dụgn cho một ảnh nào đó thì cả hai đều phải cùng một chế độ màu

b - Pattern Stamp: http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Patterm%20Stamp.gif

Dùng để tô vẽ với hoạ tiết được chọn từ thư viện hay tự tạo.

c. Healing Brush: http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Healing%20Brush.PNG

Sử dụng như công cụ Clone Stamp nhưng thông minh hơn, nó cho phép chấm sửa những chỗ chưa hoàn chỉnh. Tô vẽ bằng những pixel được chiết xuất từ hình ảnh hoặc hoạ tiết nguồn. Ngoài ra, công cụ này có thể so khớp mẫu kết cấu, độ sang lẫn sắc thái của điểm ảnh mẫu so với điểm ảnh nguồn..
Note: Nếu cần đảm bảo độ tương phản giữa các rìa nét vẽ của vùng đang chỉnh sửa, hãy chọn vùng trước khi áp dụng công cụ này để ngăn không cho màu tràn ra ngoài.

d. Patch Tool:

Mấy cái này cũng như nhau thôi, có cái Color Replacement Tool là hơi khác chút vì nhìn vào chắc ai cũng hiểu là để sửa lỗi chụp ảnh bị mắt đỏ. Riêng công cụ Patch Tool là cách dung hơi khác tí, nó chấm sửa vùng ảnh được chọn bằng những Pixel lấy từ hỉnh ảnh khác hay từ hoạ tiết nào đó (cái này giống hệt cái Healing brush) Cách dung như sau: Khoanh vùng cần thay thế lại rồi kéo chuột tới vị trí cần copy mẫu và thả chuột ra, lập tức vùng bạn cần thay đổi được thay đổi đúng theo mẫu bạn đã định.

http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Patch%20Tool.PNG

Note: Nếu chi tiết phức tạp bạn nên phóng to hình lên và chọn nhỏ nhỏ thôi cho nó đẹp. Còn một số công cụ khác tương tự như những công cụ trên nên tôi không nói ở đây nữa, mong mọi người tìm hiểu rồi có gì thảo luận tiếp nhé


Sưu Tầm

Vạn Kiếm Sầu
21-05-2010, 08:21 PM
Nhóm lệnh liên quan để hiệu chỉnh sáng tối

Để lấy nhóm lệnh này bạn vào Menu Image > Adjustments


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Adjustments.gif

1. Lệnh Levels

Dùng để chỉnh sửa khoảng tông màu và độ cân bằng màu của hình ảnh bằng cách điều chỉnh các mức cường độ của vùng tối, vùng giữa tông và vùng sáng trong ảnh


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Levels.gif


Nút tam giác màu đen: Đại diện cho tông màu tối (Shadow)
Nút tam giác màu trắng: Đại diện cho tông màu sáng (Highlight)
Nút tam giác màu xám: Đại diện cho tông màu trung bình (Midtone)


Thao tác thực hiện: Bạn chọn lện Levels lập tức hộp thoại Level xuất hiện, bạn click và các nút tam giác di chuyển về vùng sáng hoặc vùng tối để xem sử thay đổi (Nhớ kiểm nhận vào nút Preview nhé , khi nào thấy ok theo ý mình thì click vào nút OK để áp dụng cho ảnh )

2. Lệnh Auto Level

Tự động hiệu chỉnh mức xám trung bình (Gamma) cho hình ảnh.

3. Lệnh Auto Contrast

Tự động hiệu chỉnh cường độ tương phản cho hình ảnh.

4. Lệnh Curves

Hiệu chỉnh đồng bộ các mức sáng, tối và trung bình cho hình ảnh


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Curves.gif

Thao tác thực hiện: Chọn lệnh Curves (Ctrl + M) xuất hiện hộp thoại Curves, trên hộp thoại có một đường xiên từ góc dưới phía bên trái đến góc trên bên phải, bạn click chuột vào 1 điểm trên đường xiên đó sẽ xuất hiện một nốt vuông màu đen. Click vào nốt đó và rê chuột theo hướng trên bên trái là tăng sắc độ sáng và ngược lại, rê chuột theo hướng dưới phía bên phải là tăng sắc độ tối. (Kiểm nhận vào Preview để xem sự thay đổi nhá,thấy vừa mắt thì bấm OK để áp dụng cho ảnh)


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/HD%20Curves.gif

5. Lệnh Brightness/Contrast

Hiệu chỉnh sắc độ sáng tối và cường độ tương phản trong hình ảnh
Thao tác thực hiện: Chọn lệnh Brightness/Contrast sẽ xuất hiện hộp thoại, bạn di chuyển con trượt, kiểm nhận vào Preview để thấy sự thay đổi của hình ảnh. Khi nào thấy vừa mắt thì nhấn OK để áp dụng nhé


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Brightness.gif

Vạn Kiếm Sầu
21-05-2010, 08:21 PM
Nhóm lệnh chỉnh sửa màu sắc

Vào nhóm lệnh chỉnh sửa màu sắc: Menu Image > Adjustments


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/HieuChinhMauSac.gif

1 - Lệnh Color Balance(Ctrl + B): Dùng để cân bằng màu sắc.


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Color_Balance.gif

Thao tác thực hiện: Kiểm nhận một trong ba giá trị ở khu vực Tone Balance.


Shadows: Tập trung thay đổi những vùng hình ảnh có sắc độ tối.
Midtones: Tập trung thay đổi những vùng hình ảnh có sắc độ trung bình.
Highlights: Tập trung thay đôổinhững vùng hình ảnh có sắc độ sáng.
Preserve Luminosity: Tuỳ chọn này cho phép duy trì độ sáng trong hình ảnh.


Di chuyển ba thanh trượt trong khu vực Color Balance.

* Cyan: màu xanh da trời

* Red: màu đỏ

* Magenta: Màu đỏ cánh sen

* Green: Màu xanh lá cây(xanh lục)

* Yellow: Màu vàng

* Blue: Màu xanh dương

Khi chỉnh, bạn kéo con trượt về phía màu nào thì màu đó tăng và ngược lại, màu phía bên đối diện sẽ giảm xuống theo tỷ lệ tương đối.Nhớ chọn kiểm Preview để thấy sự thay đổi ,khi nào thấy ưng ý thì OK.

2 - Lệnh Hue/Saturation(Ctrl + U): Dùng để hiệu chỉnh sắc độ bão hoà màu và mức độ sáng tối cho hình ảnh.


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Hue.gif

Thao tác thực hiện tương tự như thao tác với Color Balance, riêng kiểm chọn Colorize thì hình ảnh sẽ được chuyển sắc độ sang sắc độ của màu Foregroud hiện hành.Yên tâm là nó vẫn bảo toàn được độ sáng tối cho mỗi Pixel.Có một lưu ý nhỏ là trong thực đơn sổ xuống của Edit thì ta chọn màu nào sẽ hiệu chỉnh riêng cho màu đó,các màu khác vẫn giữ nguyên trạng thái ban đầu.

3 - Lệnh Auto Color: Tự động tinh chỉnh độ cân bằng màu trong hình ảnh(nếu không tự tin lắm khi chỉnh bằng tay thì có thể dùng cái nài được)

4 - Lệnh Desaturate: Chuyển đổi toàn bộ màu sắc của hình ảnh sang thang độ xám nhưng vẫn giữ nguyên hệ màu ban đầu và nó chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến Layer(lớp) mình đã chọn

5 - Match color: Cho phép kết hợp màu sắc của nhiều hình ảnh, nhiều layer hoặc giữa nhiều vùng chọn khác nhau. Cho pháp hiệu chỉnh màu sắc của bức ảnh qua các thông số về độ chói (Luminance), giới hạn màu hay cường độ màu (Color intensity).

Chú ý: Match color chỉ có tác dụng trên các hình ảnh có mode màu là RGB thôi


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Match.gif


6 - Lệnh Selective Color: Hiệu chỉnh màu theo tông màu định chọn.


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Selective.gif

Cách chỉnh cũng chẳng khác gì mấy lệnh trước,cứ di chuyển các mũi tên trượt.Khi nào thấy ưng ý thì ok.Còn một số lệnh chỉnh khác nữa nhưng cách điều chỉnh đều tương tự nhau nên tôi không nêu ra nữa.Bạn hãy thử mỗi lệnh màu xem kết quả thế nào nhé

Còn một lệnh cần phải nói ở đây là Lệnh Variations, lệnh này cho phép điều chỉnh độ cân bằng màu, độ tương phản và độ bão hoà màu cho hình ảnh.cái này thường được dùng để chuyển ảnh từ đen trắng sang ảnh màu (hoặc làm ảnh giả màu)Ví dụ:


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/HD%20Selective.gif

Thao tác thực hiện khá đơn giản vì tại khu vực chính có hai ô mẫu nằm trên cùng giúp ta dễ dàng so sánh:


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/2.gif

Khu vực trên(chố có 2tấm ảnh).
+ Original: Mãu hình ảnh ban đầu.

* Current Pick: Mẫu hình ảnh kết quả.

Khu vực có bảy ô mẫu giúp ta thay đổi tông màu.

* More Green: Thêm màu xanh lục

* More Yellow: Thêm màu vàng

* More Red: Thêm màu đỏ

* More Magenta: Thêm màu đỏ cánh sen

* More Blue: Thêm màu xanh dương

Khu vực có ba ô nàm bên tay phải giúp ta thay đổi độ sáng tôi.

* Lighter: Thêm sắc sáng

* Darker: Thêm sắc tối

* Current Pick: Kết quả điều chỉnh sáng tối

Vạn Kiếm Sầu
21-05-2010, 08:22 PM
Nhóm lệnh chỉnh sửa màu sắc

Vào nhóm lệnh chỉnh sửa màu sắc: Menu Image > Adjustments


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/HieuChinhMauSac.gif

1 - Lệnh Color Balance(Ctrl + B): Dùng để cân bằng màu sắc.


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Color_Balance.gif

Thao tác thực hiện: Kiểm nhận một trong ba giá trị ở khu vực Tone Balance.


Shadows: Tập trung thay đổi những vùng hình ảnh có sắc độ tối.
Midtones: Tập trung thay đổi những vùng hình ảnh có sắc độ trung bình.
Highlights: Tập trung thay đôổinhững vùng hình ảnh có sắc độ sáng.
Preserve Luminosity: Tuỳ chọn này cho phép duy trì độ sáng trong hình ảnh.


Di chuyển ba thanh trượt trong khu vực Color Balance.

* Cyan: màu xanh da trời

* Red: màu đỏ

* Magenta: Màu đỏ cánh sen

* Green: Màu xanh lá cây(xanh lục)

* Yellow: Màu vàng

* Blue: Màu xanh dương

Khi chỉnh, bạn kéo con trượt về phía màu nào thì màu đó tăng và ngược lại, màu phía bên đối diện sẽ giảm xuống theo tỷ lệ tương đối.Nhớ chọn kiểm Preview để thấy sự thay đổi ,khi nào thấy ưng ý thì OK.

2 - Lệnh Hue/Saturation(Ctrl + U): Dùng để hiệu chỉnh sắc độ bão hoà màu và mức độ sáng tối cho hình ảnh.


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Hue.gif

Thao tác thực hiện tương tự như thao tác với Color Balance, riêng kiểm chọn Colorize thì hình ảnh sẽ được chuyển sắc độ sang sắc độ của màu Foregroud hiện hành.Yên tâm là nó vẫn bảo toàn được độ sáng tối cho mỗi Pixel.Có một lưu ý nhỏ là trong thực đơn sổ xuống của Edit thì ta chọn màu nào sẽ hiệu chỉnh riêng cho màu đó,các màu khác vẫn giữ nguyên trạng thái ban đầu.

3 - Lệnh Auto Color: Tự động tinh chỉnh độ cân bằng màu trong hình ảnh(nếu không tự tin lắm khi chỉnh bằng tay thì có thể dùng cái nài được)

4 - Lệnh Desaturate: Chuyển đổi toàn bộ màu sắc của hình ảnh sang thang độ xám nhưng vẫn giữ nguyên hệ màu ban đầu và nó chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến Layer(lớp) mình đã chọn

5 - Match color: Cho phép kết hợp màu sắc của nhiều hình ảnh, nhiều layer hoặc giữa nhiều vùng chọn khác nhau. Cho pháp hiệu chỉnh màu sắc của bức ảnh qua các thông số về độ chói (Luminance), giới hạn màu hay cường độ màu (Color intensity).

Chú ý: Match color chỉ có tác dụng trên các hình ảnh có mode màu là RGB thôi


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Match.gif


6 - Lệnh Selective Color: Hiệu chỉnh màu theo tông màu định chọn.


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/Selective.gif

Cách chỉnh cũng chẳng khác gì mấy lệnh trước,cứ di chuyển các mũi tên trượt.Khi nào thấy ưng ý thì ok.Còn một số lệnh chỉnh khác nữa nhưng cách điều chỉnh đều tương tự nhau nên tôi không nêu ra nữa.Bạn hãy thử mỗi lệnh màu xem kết quả thế nào nhé

Còn một lệnh cần phải nói ở đây là Lệnh Variations, lệnh này cho phép điều chỉnh độ cân bằng màu, độ tương phản và độ bão hoà màu cho hình ảnh.cái này thường được dùng để chuyển ảnh từ đen trắng sang ảnh màu (hoặc làm ảnh giả màu)Ví dụ:


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/HD%20Selective.gif

Thao tác thực hiện khá đơn giản vì tại khu vực chính có hai ô mẫu nằm trên cùng giúp ta dễ dàng so sánh:


http://files.myopera.com/kehaosac2307/blog/2.gif

Khu vực trên(chố có 2tấm ảnh).
+ Original: Mãu hình ảnh ban đầu.

* Current Pick: Mẫu hình ảnh kết quả.

Khu vực có bảy ô mẫu giúp ta thay đổi tông màu.

* More Green: Thêm màu xanh lục

* More Yellow: Thêm màu vàng

* More Red: Thêm màu đỏ

* More Magenta: Thêm màu đỏ cánh sen

* More Blue: Thêm màu xanh dương

Khu vực có ba ô nàm bên tay phải giúp ta thay đổi độ sáng tôi.

* Lighter: Thêm sắc sáng

* Darker: Thêm sắc tối

* Current Pick: Kết quả điều chỉnh sáng tối

Vạn Kiếm Sầu
21-05-2010, 08:24 PM
Lệnh Filter


1 Blur Filters

Bạn sẽ không khó khi lờ mờ nhận biết được hiệu ứng của từng Filter qua tên của nó. Dĩ nhiên, Blur Filter có tác dụng làm mờ ảnh. Trong Blur Filter còn có những menu phụ sau:


Blur
Blur More
Gaussian Blur
Motion Blur
Radial Blur
Smart Blur


Mở một file ảnh bất kỳ để chúng ta cùng khám phá hiệu ứng Blur. Nhớ rằng, nếu bạn không thích một hiệu ứng nào đó, bạn có thể chọn Edit > Undo để bỏ hiệu ứng đó, hoặc bỏ nó bằng cách dùng History Palette. Bạn có thể áp dùng các Filter chồng lên nhau. Tôi đã áp dụng từng Filter vào hình gốc để bạn có thể nhận ra sự khác biệt giữa các Filter.

Chỉ có Blur và Blur More tác động trực tiếp đến ảnh mà không có hộp thoại điều khiển. Cái này chỉ hữu dụng khi làm mềm tất cả hay một phần của anh. Tuy nhiên, nó không có tuỳ biến lựa chọn. Bạn hãy thực hành với nó bằng cách áp dụng Blur, nếu vẫn không thấy thay đổi gì hoặc ít thì làm thêm Blur lần nữa hoặc Blur More cho đến khi nào bạn ưng ý.

1.2 Gaussian Blur


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/dialogbox.gif?t=1238019645

Gaussian Blur cho phép bạn điều chỉnh độ Blur tốt hơn nhờ vào hộp thoại điều chỉnh. Chú ý rằng bạn có thể điều chỉnh độ Radiusbằng cách kéo sang trái hoặc phải, hoặc bạn có thể điền giá trị số vào ô. Vùng xem trước rất hữu dụng cho người dùng, vì bạn có thể xem trước những hiệu ứng sẽ như thế nào khi mình nhấn OK. Những phiên bản gần đây, hầu hết các Filter đều có chế độ xem trước này. Nó tiết kiệm rất nhiều thời gian cho bạn khỏi phải dùng undo hàng mấy lần mới được một lần ưng ý.

1.3 Motion Blur


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/motionblurdialog.gif

Motion Blur filter tạo ra hiệu ứng "Ảo Ảnh" cho file hình của bạn. Đây là một hiệu ứng tuyệt vời để áp dụng cho chữ hoặc sử dụng để tạo ra những hình Gif động.

Trong hộp thoại Motion Blur trường Distance định dạng độ mờ của hiệu ứng sẽ là bao nhiêu hoặc hình gốc sẽ bị "di chuyển" ra xa bao nhiêu. Angle xác định chiều của hiệu ứng. Để điều chỉnh, kéo biểu tượng bán kính của hình tròn hoặc điền giá trị chính xác vào ô. Với ví dụ này tôi chọn giá trị Radius là 10 Pixel và Angle là 40.


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/originmotionblur.gif
Hình gốc

http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/motionblured.gif

Hiệu ứng Motion Blur

1.4 Radial Blur


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/hopthoairadialblur.gif

Hiệu ứng này không cho phép bạn xem trước, nhưng nó cho bạn thấy file hình sẽ bị tác động như thế nào. Như cái tên của nó, nó làm cho hình của bạn bị làm mờ theo hình tròn.

Bạn có thể lựa chọn giữa Zoom và Spin Blur.


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/spinblur.gif

Áp dụng Spin blur tạo ra hiệu ứng xoay vòng

http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/zoomblur.gif

Áp dụng hiệu ứng Zoom tạo cho người xem cảm giác như đang bay vào hình ảnh.


1.5 Smart Blur


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/smartblurdialog.gif

Hiệu ứng cuối cùng của Blur Filter là Smart Blur. Nó tìm đường biên màu của file ảnh của bạn và làm mờ nó nhưng không ảnh hưởng đến phần còn lại của bức ảnh. Nếu bạn đặt tuỳ biến Threshold thấp PTS sẽ tìm được nhiều đường biên hơn. Nếu bạn là người cẩn thận, bạn nên để Threshold cao một chút. Radius kiểm soát chu vi bên ngoài kể từ đường biên nơi mà Filter được áp dụng


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/smartblur.gif

Để có hiệu ứng hoàn toàn khác biệt, bạn có thể đổi Mode thành Edge Only trong menu thả xuống, ở cuối cùng của hộp thoại Smart Blur. Kết quả nó sẽ cho bạn một hình chỉ có những đường biên, tương tự như một kiểu ảnh trắng đen hoạt hình vậy. Smart Blur cũng là một bộ lọc khá tinh xảo của PTS.


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/smartbluredgeonly.gif

Còn tiếp.....

Vạn Kiếm Sầu
21-05-2010, 08:25 PM
2 Sharpen Filters

Sharpen filters làm việc với nguyên tắc ngược lại của Blur. Nhưng bạn không thể Blur một hình rồi lại Sharpen nó, vì nó không hoàn toàn là làm điều ngược lại với Blur. Nó có tác dụng chính là mang lại độ tương phản của file hình.

Bạn hãy mở một file ảnh và áp dụng hiệu ứng Sharpen xem. Filter > Sharpen > Sharpen. Bạn cũng hay thử luôn cả Sharpen Edge và những Filter khác để biết thêm. Những hiệu ứng này rất tuyệt khi dùng để điều chỉnh những tấm hình nằm ngoài tiêu cự (hình bị nhoè) hoặc hình Scan. Nhưng bạn đừng quá lạm dụng hiệu ứng này, vì nó có thể thêm, nhưng không phải là thêm những gì không có hoặc bị thiếu ở file ảnh gốc. Nhưng làm cho ảnh rõ lên và có độ tương phản là những gì mà nó cung cấp cho bạn.

Unsharp Mask có lẽ là là công cụ tốt nhất để làm những hình đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác. Nó cho phép bạn thật sự kiểm soát độ nét của ảnh. Bạn hãy thử đặt độ nét như bạn muốn. Radius xác định khoảng cách của từng pixel riêng biệt khi hiệu ứng được áp dụng. Tôi khuyên bạn nên giữ nó ở mức thấp khoảng 2 Radius. Threshold xác định những pixel giống nhau sẽ bị làm nét thêm, cho nên mức Threshold càng thấp độ tương đồng của các pixel càng cao. Bạn tốt hơn hết là xem ví dụ dưới đây và thực hành với chính file hình của bạn. Đó sẽ là cách tốt nhất.


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/sharpen250-2-10.gif

Amount: 250; Radius: 2; Threshold:10

http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/sharpen500-2-20.gif

Amount: 500; Radius 2; Threshold:20

3 Distort Filters

Distort Filters là một trong những Filter được dùng khá phổ biến trong PTS. Tôi rất hay dùng những hiệu ứng này, với tôi nó là những hiệu ưng tuyệt diêu! Nếu bạn là người giàu trí tưởng tượng bạn có thể tạo ra những tác phẩm quên sầu!

3.1 Diffuse Glow Filter


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/diffuseglowdialog.gif

Hiệu ứng này tạo ra những vùng sáng hoà trộn vào với file hình. Những tuỳ biến của nó là: Graininess, Glow amount và Clear amount.

Để cho bức ảnh có tích thực tế, bạn nên giữ Grainines xuống thấp và bạn nên cân bằng giữa độ Glow Amount và Clear Amount

Vd :
http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/diffuseglow3-15-15.gif

Graininess: 3 , Glow Amount: 13, Clear Amount: 15

3.2 Glass và Ocean Ripple Filters


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/glassdialog.gif

Glass Filter

http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/oceanrippledialog.gif

Ocean Ripple Filter

Tôi quyết định kết hợp hai hiệu ứng này làm một bởi vì tính tương đồng giữa 2 hiệu ứng được thể hiện trên một file ảnh. Cả hai đều tạo ra cho bức ảnh có cảm giác như chúng được nhìn qua kính hoặc nước.

Glass Filter cho bạn nhiều quyền kiểm soat hơn. Bạn có thể chọn loại Texture như là: Frosty, Tiny lens hoặc Canvas. Và bạn cũng có thể Load vào một texture của bạn. Chỉ việc chọn Load Texture từ menu thả xuống ở dưới cùng của hộp thoại.

Sử dụng thanh trượt Smoothness để tăng tính "lỏng" của ảnh. Giữ Distortion thấp và Smoothness cao sẽ có những bức ảnh tinh tế hơn. Bạn hãy thử một file với độ Distortion thật cao!

Nút Invert ở cuối cùng của hộp thoại thay những màu sáng của texture thành màu tối và ngược lại.

Một Filter nữa tôi muôn bàn thêm là Ocean Ripple Filter. Nó mang lại cho file hình của bạn một cảm giác như là nó đang ở dưới nước. Đây là một Filter hiệu quả, và dễ sử dụng hơn là Glass Filter. Tôi nghĩ với hai tuỳ biến Ripple Size và Magnitude làm cho nó dễ sử dụng hơn nhiều. Phụ thuộc mục tiêu sử dụng của bạn, bạn có thể chọn Ocean thay vì Glass, nhưng nếu bạn muốn có nhiều quyền kiểm soat hơn, bạn nên dùng Glass.


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/oceanripple.gif

Hiệu ứng Ocean Ripple

http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/glassapplication.gif

Hiệu ứng Glass Filter

3.3 Pinch Filter


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/pinchdialog.gif

Đây là một hiệu ứng rất tốt dùng để sửa ảnh. Nó hầu như lúc nào cũng phải dùng kết hợp Marquee Selection Tool. Bởi vì thường thì bạn chỉ muốn "véo" một vùng nhất định của file ảnh, chứ không phải toàn bộ.

1. Kéo một vùng lựa chọn bất kỳ ở một file ảnh

2. Áp dụng Pinch filter.

Hãy chú ý đến vùng kẻ carô ở dưới cùng của hộp thoại Pinch khi bạn kéo thanh trượt lên cao hoặc xuống thấp. Nó cho bạn biết trước được hiệu ứng gì sẽ tác động lên file ảnh và như thế nào.

Đây là một Filter khá khó sử dụng, nhưng lại là một công cụ tốt mà bạn nên biết. Nó có thể sẽ rất hữu dụng trong vài trường hợp, nhưng đừng dùng gượng ép, nếu nó không hợp thì bạn nên chọn cái khác. Bạn cũng có thể điền vào giá trị âm vào thanh trượt để có hiệu ứng "lồi ra", nhưng nếu nó không làm bạn vừa ý thì hãy thử với Spherize.

3.4 Shear Filter


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/sheardialog.gif

Shear Filter làm méo hình theo phương thẳng đứng. Nhấp và kéo đường thẳng trong hộp thoại Shear và nhìn vào hình xem trước. Bạn cũng có thể tạo thêm nhiều vùng kiểm soát bằng cách nhấp chuột vào những vùng khác nhau. Những chấm này sử dụng kết hợp, nó cho phép bạn định dạng hướng của hình cong.


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/sheareffect.gif

Kết quả của Shear Filter. Hiệu ứng này sẽ hiệu quả hơn nếu sử dụng kết hợp để tạo hình Gif động cho Website

3.5 Spherize Filter

Hộp thoại Spherize cũng gần giông như hộp thoại Shear.

Hiệu ứng này tạo ra một hình cầu ở giữa file ảnh của bạn (nếu không có vùng lựa chọn được thiết lập). Bạn có thể dùng hiệu ứng này để tạo ra những hiệu ứng 3D rất hấp dẫn. Bạn hãy chú ý đến dưới cùng của hộp thoại là một menu thả xuống, nó cho phép bạn thay đổi hiệu ứng theo phương thẳng đứng hoặc phương nằm ngang.

3.6 Twirl Filter


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/twirldialog.gif

Twirl filter cũng gần như cái tên của nó, nó tạo ra hiệu ứng xoay vòng của hình. Trông gần như khi ta khuấy cốc nước. Bạn có thể điều khiển nó bằng thanh trượt trong hộp thoại Twirl. Đây cũng là một công cụ khá hay để tạo ra những hiệu ứng đặt biệt, nhưng tôi chưa thấy được những điều tinh tế của Filter này, nhưng nếu bạn là người thông minh, bạn sẽ làm được rất nhiều!


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/twirleffect.gif

4. Stylize

Stylize filter cũng cho những hiệu ứng rất thú vị. Những filter này rất sáng tạo và hữu dụng để sửa ảnh. Trong phần này chúng ta bàn về những hiệu ứng sau của Stylize Filter: Find Edges, Glowing Edge và Wind


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/stylizeorigin.jpg

Đây là file ảnh chúng ta sẽ dùng để thực hành với các hiệu ứng của Filter Stylize.

4.1 Find Edges Filter

Hiệu ứng này không thực sự tiện dụng vì khi bạn chọn lệnh nó sẽ được áp dụng ngay mà không có hộp thoại điều khiển chỉ duy nhất hiệu ứng. Bạn có thể dùng Trace Contour để có hiệu ứng tương tự


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/findedgefilter.gif

(ví dụ Find Edge )

4.2 Glowing Edges Filter


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/glowedgedialog.gif

Đây là một hiệu ứng rất hấp dẫn. Nó có thể đổi ảnh của bạn qua màu của Web neon chỉ trong vòng 1 giây, công việc mà có thể tôi và bạn phải mất đến hàng chục phút nếu làm thủ công. Bạn điều khiên bao nhiêu đường biên bạn cần bằng thanh trượt trên cùng. Giá trị càng cao thì đường biên càng rộng


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/glowedgefilter.gif

Trong ví dụ này tôi đặt là 3. Với tôi, giá trị này là lý tưởng nhất.

Thanh trượt Edge Brightness điều khiển độ sáng của đường biên mà PTS định dạng được. Nếu bạn để nó có giá trị cao, bạn sẽ được hình như tơ nhện như trong hình này tôi để giá trị của thanh trượt là 12


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/glowedgefilter3-12.gif

Thanh trượt Smoothness xác định tổng số đường biên mà PTS có thể thấy. Đặt giá trị này cao để có thêm nhiều đường biên của ảnh. Trong ví dụ này tôi dùng Smoothness là 12


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/glowedgefilter3-12-12.gif

4.3 Wind Filter


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/winddialog.gif

Wind filter tạo cho file hình một cảm giác như bị gió thổi xiên. Bạn có thể điều khiển hướng "gió" và số lượng của "gió" trong hộp thoại. Đây là một hiệu ứng rất tuyệt để tạo cảm giác của chuyển đọng như trong hình này. Nhưng bạn cũng nên nhớ sử dụng kết hợp với công cụ Selection để điều chỉnh chỗ nào và như thế nào Wind filter được áp dụng.


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/windfilter.gif

Ví dụ của Wind filter. Tôi áp dụng 3 lần bằng cách nhấn Ctrl-F 3 lần.

5. Noise, Pixelate và Texture Filters

Cuối cùng tôi muốn nói đến hiệu ứng Noise, Pixelate và Texture Filter. Tôi cũng kết hợp những filter này lại với nhau bởi vì tôi muốn bàn đến những đặc điểm chung của nó và dùng một filter để làm rõ cho filter kia. Những filter này đều tạo ra hiệu ứng liên quan đến nhau, nó không hoàn toàn thay đổi file hình của bạn (nhưng nó cũng có thể làm cho một file ảnh biến đổi hoàn toàn với những giá trị tuỳ biến lớn). Nó không cuộn hoặc xoay chuyển file hình mà nó chỉ thêm vào những hiệu ứng tinh xảo hơn.

5.1 Noise Filters


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/addnoisedialog.gif

The Noise filters thêm vào Graininess (dạng hạt) cho một file ảnh bởi vì trong thế giới kỹ thuật số, có những bức ảnh quá thật đến thành giả tạo. Nhưng trái lại với nó là hiệu ứng Despeckle, nó làm cho file ảnh thêm mịn.

Bạn có thể mở một file ảnh bất kỳ đê thực hành, nếu không thì mở file này


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/noiseorigin.jpg

Và đây là kết quả sau khi thêm hiệu ứng Noise.


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/addnoisefilter.gif

Tôi khuyên bạn nên dùng Uniform Distribution. Gaussian có vẻ hơi mạnh quá. Bạn hãy thử undo add noise thay các hiệu ứng như là Dust & Scratches.

Đối với Filter này, bạn nên giữ Radius thấp khoảng 1 hoặc 2. Nếu không mọi thứ sẽ lẫn lộn và nét tinh tế của tấm hình sẽ mất.

Giữ Threshold là 0 hoặc 1 để có kết quả tốt nhất. Bằng cách đó, giá trị của tất cả các đơn vị pixel trong file hình sẽ được tính tới và bạn sẽ nhìn thấy những thay đổi. Nếu bạn để nó cao hơn 10 hoặc 20 bạn hầu như không nhìn thấy thay đổi gì trong hình.

5.2 Pixelate Filters

Những hiệu ứng này tạo ra những hiệu ứng về Texture tuyệt với. Những hiệu ứng này cũng có thể được sử dụng để tạo ra những hiệu ứng khủng khiếp nhất, xấu xí nhất và trung thực nhất. Nào! hãy để cảm nhận về hội hoạ của bạn trỗi dây! tôi tạm thời ngậm miệng lại một lúc.

Bạn đã khám phá ra gì chưa? nào! chúng ta cùng tìm hiểu! bạn hãy mở một file ảnh bất kỳ. Của tôi là file này.


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/pixelateorigin.jpg

Chọn Filter > Pixelate >Crystallize. Hiệu ứng này lấy những pixel màu và biến nó thành những vùng màu chung được gọi là ô. Nếu giá trị Cell của bạn càng cao, thì ô trong hình của bạn càng lơn. Nếu bạn để giá trị khoảng hơn 20 thì nó sẽ mất đi những gì của file hình và mọi thứ trở lên không rõ ràng và góc cạnh

Bạn sẽ nhận ra với giá trị là 24, bạn sẽ không còn nhìn thấy nó là hình gì nữa và có thể bạn nghĩ cái thằng cha nào làm ở trong nhóm Adobe lập trình cho phép bạn đến tận kích cỡ thứ 300?

Rất đơn giản, vì hiệu ứng phải được dụng kết hợp với nhau, không phải luôn luôn nhưng thông thường. Phần này đi ra ngoài phạm vi của cuốn sách, nhưng nếu bạn đã đọc đến phần này, bạn đã sẵn sàng có những quyết định riêng của mình. Crytallize được thiết lập với giá trị Cell là 24 sẽ chẳng cho bạn ích lợi gì, nhưng thử kết hợp với Stylize > Glowing Edge filter xem! Tôi thử nó với những hiệu ứng khác. Bạn có thể kết thúc với một đống bùng nhùng, nhưng đừng quá chán nản. Hãy Undo và thử với cái khác! các nhà bác học muốn phát minh ra những thứ cho chúng ta dùng hiện nay cũng chẳng phải đã làm hỏng hàng nghìn thứ mới có được một thứ dùng được. Có ai nói ông ý phá hoại đâu!

Hầu hết những hiệu ứng khác trong dòng Pixelate Filter đều có những hiệu ứng khá tương đương với những gì chúng ta đã làm. Nó phá vỡ file hình của bạn thành từng mảnh nhỏ, hoặc từng đơn vị pixel, to hoặc nhỏ

Một hiệu ứng nữa là Color Halftone filter nó phá vỡ file hình thành những giá trị bán sắc. Bạn có thể điều khiển giá trị Radius và Angle. Đây là một hiệu ứng khá hay khi dùng trong nghệ thuật cắt dán ảnh để dựng lại những phần của một bức ảnh.

5.3 Texture Filters

Có rất nhiều hiệu ứng Texture có điểm tương đồng với những hiệu ứng trong dòng Pixelate và Noise Filter. Stained Glass rất giống với Crytallize, Grain giống với noise và Mosaix Tiles giống với Craquelure - Hiệu ứng ở ngay trong dòng Texture Filter

Hãy mở một file ảnh bất kỳ, tôi dùng file này


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/textureorigin.jpg

Hiệu ứng đầu tiên chúng ta thực hành là Craquelure. Đây là hộp thoại của nó. Filter > Texture > Craquelure


http://i296.photobucket.com/albums/mm183/Hinami_197/Mix/craqueluredialog.gif

Trong hộp thoại này bạn có thể đặt giá trị như Crack spacing, Crack depth và Crack brightness. Hiệu ứng nhìn như là bức ảnh được làm bằng kim loại lồi lõm. Bạn cũng có thể sử dụng kết hợp với Dust & Scratches vào file hình này.

Một hiệu ưng tương tự, nhưng theo ý kiến của riêng tôi, Patchwork là hiệu ứng đẹp hơn. Nó tạo ra hiệu ứng như lát đá cho ảnh của bạn. Đây thực sự là một hiệu ứng tuyệt diệu và có thể được dùng để tạo ra những tác phẩm cực kỳ hấp dẫn.

Bạn có thể điều chỉnh kích cỡ của Square và Relief dựa vào thanh trượt. Với giá trị càng nhỏ, hình "lát đá" càng mịn. Giá trị Relief càng cao, độ thẳng hàng của vùng lát đá càng kém.

Kết luận:

Cuối cùng tôi đã chỉ cho bạn những điều cơ bản nhất về bộ Filter trong PTS. Bạn có thể dùng nó làm cơ bản để khám phá những hiệu ứng còn lại. Bạn có thể dùng trí sáng tạo của mình để kết hợp nhiều hiệu ứng với nhau để tạo ra tác phẩm PTS của riêng bạn và mang phong cách của riêng bạn.


© Bá tước Monte Cristo - www.bantayden.com